CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------- o0o -------

HỢP ĐỒNG MUA B ÁN

Số:000000 / TA-…

  • Căn cứ bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Căn cứ Luật Thương mại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai Bên,

 

Hôm nay, ngày  tháng   năm  , chúng tôi gồm có:

BÊN A : CÔNG TY A

 

Địa chỉ

:

 

 

Đại diện

:

Ông                                                  Chức vụ    : Giám đốc

 

Mã số thuế

:

 

 

 

 

 

Số tài khoản

:

 

 

 

 

 

Tại

:

 

BÊN B : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT THÁI AN

 

Địa chỉ

:

Nhà 33, tổ 17, đường Khương Trung mới, ph. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội, Việt Nam

 

Đại diện

:

Bà  Lê Thuận

Chức vụ

:

Giám đốc

 

Mã số thuế

:

0106009605

 

 

 

 

Số tài khoản

:

22010000447947    

 

 

 

 

Tại

:

Ngân hàng BIDV - CN Thăng Long, TP. Hà Nội

 

                   


Hai Bên cùng thống nhất ký kết Hợp đồng này theo các điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý mua và Bên B đồng ý nhận cung cấp linh kiên vật tư thiết bị (sau đây gọi là hàng hóa) cho Bên A, danh mục hàng hóa cụ thể như sau:                                       

TT

Tên thiết bị

Đơn Vị
Tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền
VND

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Tổng tiền hàng

 

 

 

 

 

Tiền thuế GTGT 10%

 

 

 

 

 

Tổng tiền phải thanh toán

 

 

 

 

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1 Tổng trị giá hợp đồng VNĐ (). Giá trị trên đã bao gồm thuế GTGT 10% và chi phí lắp đặt, vận chuyển tới kho của bên A theo chỉ định.

2.2  Phương thức thanh toán:

  • Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 100% giá trị Hợp đồng khi Bên A nhận được các tài liệu sau :
  • Hồ sơ thanh toán bao gồm:

      + Giấy đề nghị thanh toán và Hóa đơn GTGT hợp lệ của Bên B

      + Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của đại diện hai Bên.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO HÀNG

3.1.  Bên B giao hàng trong vòng 10-15 ngày kể từ ngày hợp đồng được hai Bên ký kết.

3.2.  Bên B có phải có trách nhiệm thực hiện đúng việc giao hàng, các mặt hàng phải đảm bảo đúng số lượng, chủng loại, mẫu mã, màu sắc, kích thước được thể hiện chi tiết trong Điều 1 Hợp đồng này.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

4.1. Trách nhiệm của Bên A

4.1.1. Tạo điều kiện về thời gian và khu vực làm việc cho Bên B trong quá trình giao hàng.

4.1.2. Kiểm tra kỹ hàng hóa theo đúng quy định tại Hợp đồng này và cam kết của nhà cung cấp khi giao hàng.

4.1.3. Cử người giám sát và phối hợp với Bên B trong quá trình bàn giao nhận hàng hóa.

4.1.4. Thanh toán tiền hàng cho Bên B theo các quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.

4.2. Trách nhiệm của Bên B

4.2.1. Hoàn thành việc cung cấp vật tư cho Bên A đảm bảo thời gian, số lượng và chất lượng theo yêu cầu của cán bộ kỹ thuật cũng như quy định tại hợp đồng này.

4.2.2. Tuân thủ các quy định, nội quy và yêu cầu của Bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 5: BẢO HÀNH

Toàn bộ danh mục hàng hóa quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này được Bên B bảo hành 12 tháng kể từ ngày hai bên ký biên bản bàn giao, nghiệm thu đưa hàng hóa vào sử dụng.

ĐIỀU 6: TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG

6.1.     Bất khả kháng là biến cố có tính chất bất thường xảy ra mà các Bên không thể lường trước được và không thể khắc phục được, bao gồm nhưng không giới hạn: động đất, bão lụt, các thiên tai khác, cháy, nổ, chiến tranh và sự thay đổi chính sách của Nhà nước.

6.2.     Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo Hợp đồng sẽ được miễn trách nhiệm nếu chứng minh rằng:

6.2.1.  Sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp gây trở ngại cho việc thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng.

6.2.2.  Đã cố gắng tối đa để thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng để giảm tổn thất do sự kiện bất khả kháng gây ra cho bên kia.

ĐIỀU 7: PHẠT VÀ BỒI THƯỜNG

7.1.     Phạt: Trong trường hợp Bên A thanh toán cho Bên B không đúng các điều khoản quy định tại hợp đồng này hoặc Bên B cung cấp hàng hóa cho Bên A không đảm bảo thời gian, số lượng và chất lượng như quy định tại hợp đồng này, Bên bị vi phạm có quyền phạt Bên kia với mức phạt tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm do hai bên thống nhất, tổng số tiền phạt không quá 5% giá trị hợp đồng này.

7.2.     Bồi thường:

7.2.1.  Các Bên có nghĩa vụ giải quyết mọi quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nhau trước khi chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn. Bên gây ra các sự kiện khiến bên còn lại đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên kia. Mức bồi thường được xác định trên cơ sở mức thiệt hại thực tế của Bên bị thiệt hại.

7.2.2.  Khi vi phạm một trong các khoản thuộc Điều 5 nhưng chưa đến mức phải chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, thì hai Bên trong khả năng và trách nhiệm của mình có nghĩa vụ nhanh chóng thông báo cho Bên kia, đồng thời thực thi các biện pháp cần thiết và hỗ trợ nhau để hoạt động bình thường trong thời gian sớm nhất có thể.

ĐIỀU 8: LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

8.1.     Hợp đồng được điều chỉnh và giải thích theo quy định của Pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

8.2.     Trong trường hợp tranh chấp phát sinh liên quan đến Hợp đồng, hai Bên cố gắng giải quyết mọi tranh chấp thông qua thương lượng hòa giải.

8.3.     Trong trường hợp các bên không đạt được sự thoả thuận chung bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Phán quyết của Tòa án là phán quyết cuối cùng bắt buộc thực hiện đối với hai Bên, mọi án phí do Bên thua kiện chịu trách nhiệm chi trả.

ĐIỀU 9: THÔNG BÁO

Mọi thông báo hay thông tin khác theo Hợp đồng này phải được thể hiện bằng văn bản, gửi bằng thư, thư điện tử (email) hay bằng fax cho Bên kia theo địa chỉ được ghi trong hợp đồng này hoặc theo địa chỉ khác đã được thông báo cho Bên kia theo quy định. Thời điểm thông báo được tính từ ngày gửi.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1.   Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong vòng bảy (07) ngày kể từ ngày hai Bên ký Biên bản giao nhận hàng hóa tại Tòa nhà mà hai Bên không có tranh chấp khiếu kiện, hợp đồng này sẽ được tự động thanh lý.

10.2.   Mọi sửa đổi hoặc bổ sung đối với Hợp đồng này đều được lập thành văn bản và được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên tham gia Hợp đồng.

10.3.   Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi Bên giữ 01 (một) bản làm cơ sở triển khai thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                ĐẠI DIỆN BÊN B